Trường điện – Các dạng bài tập

5 dạng bài: lực Coulomb, điện trường tổng hợp, hạt chuyển động trong điện trường đều, tụ điện, quả cầu cân bằng.

Dạng 1. Lực Coulomb

Kỳ thi hay gặp: học kỳ, tốt nghiệp, đánh giá năng lực.

Phương pháp: đổi điện tích ra coulomb và khoảng cách ra mét; dấu của $q$ chỉ dùng để xác định hút hay đẩy.

Ví dụ. Hai điện tích $2\ \mu$C và $-3\ \mu$C cách nhau 3 cm trong chân không. Tính độ lớn lực tương tác.

Lời giải. $$F = \frac{9\cdot 10^{9}\cdot 2\cdot 10^{-6}\cdot 3\cdot 10^{-6}}{0{,}03^2} = \frac{0{,}054}{9\cdot 10^{-4}} = 60\ \text{N}$$ Là lực hút vì hai điện tích trái dấu.

Dạng 2. Cường độ điện trường tổng hợp

Kỳ thi hay gặp: học kỳ, học sinh giỏi.

Phương pháp: vẽ vectơ $\vec E$ do từng điện tích gây ra tại điểm cần xét, rồi cộng vectơ.

Ví dụ. Điện tích $+4$ nC và $-4$ nC đặt cách nhau 0,6 m. Tính $E$ tại trung điểm của đoạn nối.

Lời giải. Mỗi điện tích cách trung điểm 0,3 m nên $E_1 = E_2 = \dfrac{9\cdot 10^{9}\cdot 4\cdot 10^{-9}}{0{,}09} = 400$ V/m. Hai vectơ cùng hướng (từ $+q$ về $-q$) nên $E = 800$ V/m.

Dạng 3. Chuyển động của hạt trong điện trường đều

Kỳ thi hay gặp: học sinh giỏi, đánh giá năng lực.

Phương pháp: dùng định lí động năng với công của lực điện $A = qU$, hoặc định luật II Newton với $a = qE/m$.

Ví dụ. Electron bắt đầu chuyển động từ nghỉ trong điện trường đều $E = 1000$ V/m, đi được 1 cm. Tính vận tốc ($e = 1{,}6\cdot 10^{-19}$ C, $m = 9{,}1\cdot 10^{-31}$ kg).

Lời giải. $U = Ed = 10$ V. $eU = \tfrac{1}{2}mv^2$ nên $$v = \sqrt{\frac{2\cdot 1{,}6\cdot 10^{-19}\cdot 10}{9{,}1\cdot 10^{-31}}} \approx 1{,}9\cdot 10^{6}\ \text{m/s}$$

Dạng 4. Tụ điện

Kỳ thi hay gặp: học kỳ, tốt nghiệp, đánh giá năng lực.

Phương pháp: ghép song song thì $U$ chung, $Q$ cộng lại; ghép nối tiếp thì $Q$ chung, $U$ cộng lại.

Ví dụ. Tụ 2 μF nối vào hiệu điện thế 12 V. Tính điện tích và năng lượng. Nếu ghép nối tiếp với tụ 3 μF thì điện dung tương đương bao nhiêu?

Lời giải. $Q = CU = 24\ \mu$C; $W = \tfrac{1}{2}\cdot 2\cdot 10^{-6}\cdot 12^2 = 1{,}44\cdot 10^{-4}$ J. Nối tiếp: $C = \dfrac{2\cdot 3}{2 + 3} = 1{,}2\ \mu$F.

Dạng 5. Quả cầu tích điện cân bằng trong điện trường

Kỳ thi hay gặp: học sinh giỏi, học kỳ (câu vận dụng).

Phương pháp: cân bằng dưới tác dụng của trọng lực, lực điện, lực căng: $\tan\alpha = \dfrac{qE}{mg}$ khi điện trường nằm ngang.

Ví dụ. Quả cầu 1 g mang điện 2 μC treo bằng dây trong điện trường ngang $E = 5000$ V/m, $g = 10$ m/s². Tính góc lệch của dây.

Lời giải. $qE = 2\cdot 10^{-6}\cdot 5000 = 0{,}01$ N; $mg = 10^{-3}\cdot 10 = 0{,}01$ N. $\tan\alpha = 1$ nên $\alpha = 45^\circ$.

Câu luyện tập

  1. Hai điện tích 1 μC cách nhau 3 cm trong chân không. Tính lực đẩy.
  2. Tính $E$ tại điểm cách điện tích 2 nC một khoảng 0,3 m.
  3. Hai bản kim loại cách nhau 2 cm, hiệu điện thế 100 V. Tính $E$ và lực lên điện tích 2 μC ở giữa hai bản.
  4. Tụ 5 μF tích điện ở 20 V. Tính $Q$ và $W$.
Xem đáp án
  1. $F = \dfrac{9\cdot 10^{9}\cdot 10^{-12}}{9\cdot 10^{-4}} = 10$ N
  2. $E = \dfrac{9\cdot 10^{9}\cdot 2\cdot 10^{-9}}{0{,}09} = 200$ V/m
  3. $E = 100/0{,}02 = 5000$ V/m; $F = 2\cdot 10^{-6}\cdot 5000 = 0{,}01$ N
  4. $Q = 100\ \mu$C; $W = \tfrac{1}{2}\cdot 5\cdot 10^{-6}\cdot 20^2 = 1$ mJ

Lưu ý. Ví dụ và câu luyện là bài soạn mới, mô phỏng dạng bài thường gặp, không sao chép đề thi thật.

Trắc nghiệm

Đăng nhập để lưu điểm và tiến độ.

Câu 1

Hai điện tích điểm 1 μC đặt cách nhau 3 cm trong chân không. Lực đẩy giữa chúng là:

Câu 2

Cường độ điện trường tại điểm cách điện tích 2 nC một khoảng 0,3 m là:

Câu 3

Hai bản kim loại song song cách nhau 2 cm, hiệu điện thế 100 V. Cường độ điện trường giữa hai bản là:

Câu 4

Tụ điện 5 μF được tích điện ở hiệu điện thế 20 V. Năng lượng của tụ là:

Câu 5

Khi tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên gấp ba thì lực tương tác giữa chúng: